Thông tin chi tiết

Le khoang cổ - Nettapus coromandelianus -
Phóng to hình
Phân loại khoa học
Ngành Dây Sống - Lớp Chim - Bộ Ngỗng - Họ Vịt
Vị trí tìm thấy
Loài đặc hữu
Không
Quý hiếm
  • EN - (Nguy cấp) - Sách đỏ IUCN
  • Mô tả

     Le khoang cổ Cotton Pygmy Goose ( Nettapus coromandelianus) là một loài vịt đậu cây nhỏ sinh sống trong khu vực Ấn Độ, Pakistan, Đông Nam Á và kéo dài về phía nam tới miền bắc Úc. Trong một số ngôn ngữ bản địa nó được gọi là girri, girria, girja (Hindi); gurgura (Etawah); bali hans (Bengal); bhullia hans (Bangladesh); dandana (Orissa); ade, atla (Ratnagiri); naher, keeke, chuwa (Nowgong, Assam); baher, kararhi (Sind, Pakistan).

    Mô Tả:

    Le khoang cổ là loài thủy điểu nhỏ nhất trên thế giới, chỉ nặng khoảng 160 g (5,5 oz) và dài 26 cm (10,5 inch). Bộ lông của chúng chủ yếu là màu trắng. Mỏ ngắn, trông tương tự như ngỗng.

    Các con trống khi vào mùa sinh sản có bộ lông trên chỏm đầu màu xanh lục ánh đen bóng, với đầu, cổ và bụng màu trắng; vòng cổ màu đen nổi rõ và sọc trắng trên cánh. Đầu tròn và chân ngắn. Khi bay, hai cánh có màu xanh lục với các dải trắng, làm cho các con trống rất dễ thấy ngay cả khi chúng bay thành các đàn lớn cùng nhiều con le nâu (Dendrocygna javanica), loài chia sẻ cùng môi trường sống. Con mái nhạt màu hơn, không có vòng cổ màu đen và chỉ có sọc màu trắng hẹp (hay không có) trên cánh.

    Khi không mang bộ lông ở mùa sinh sản thì le không cổ trống trông tương tự như le khoang cổ mái ngoại trừ sọc trắng trên cánh. Chúng tụ tập thành bầy trên mặt nước.

    Tiếng kêu cục cục kỳ dị, phát ra khi bay.

    Phân bố

    Loài này chủ yếu là định cư, ngoại trừ sự tản mát trong mùa mưa ẩm, nhưng quần thể sống tại Trung Quốc lại di trú về phương nam khi mùa đông đến. Chúng làm tổ trong các lỗ trên cây, đẻ 8-15 trứng.

    Loài này rất phổ biến tại châu Á, mặc dù phân loài to lớn hơn tại Australia dường như đang suy giảm về số lượng.

    Chúng được tìm thấy trên các hồ tự nhiên với nước ngọt và yên tĩnh, các hào rãnh do nước mưa hình thành ra, các mảnh ruộng ngập nước, các hồ chứa nước nhân tạo v.v. Chúng khá dạn với con người tại những nơi chúng không bị săn bắn. Chúng nhanh nhẹn khi bay và đôi khi có thể lặn khá lâu.

    Thức ăn

    Chủ yếu là hạt và các loại rau cỏ, đặc biệt là các loài súng; ngoài ra chúng cũng ăn cả sâu bọ, động vật giáp xác v.v.

    Làm tổ


    Mùa làm tổ là từ tháng 7 tới tháng 9 khi có gió mùa tây nam. Tổ là các lỗ tự nhiên trên thân cây đứng trong hoặc gần mặt nước, đôi khi được lót bằng cỏ, rác hay lông vũ. Trứng có màu vàng ngà.

    Tham khảo

    ^ BirdLife International (2004). Nettapus coromandelianus. 2006. IUCN Red List of Threatened Species. IUCN 2006. www.iucnredlist.org. Retrieved on 11 May 2006. Database entry includes justification for why this species is of least concern
    ^ Ali, Salim; J C Daniel (1983). The book of Indian Birds, Twelfth Centenary edition. Bombay Natural History Society/Oxford University Press.

    Wildfowl by Madge and Burn, ISBN 0-7470-2201-1

    Các phân loài khác thuộc họ Vịt
  • Le nâu
  • Trang trước
    In bài