Thông tin chi tiết

Cá chốt ngựa singa - Mystus singaringan - Bleeker, 1846

Phóng to hình
Phân loại khoa học
Ngành Gnathostomata - Lớp Actinopterygii - Bộ Siluriformes - Họ Bagridae
Vị trí tìm thấy
Quý hiếm
-
Mô tả

Thân thon dài, hơi dẹp bên; đầu hình chóp, hơi dẹp bằng; miệng kề dưới, hình vòng cung; có 4 đôi râu: râu mũi dài gần bằng đến gốc vây ngực, râu hàm trên dài đến gốc vây đuôi, râu cằm ngoài dài đến gốc vây bụng, râu cằm trong dài đến gốc vây ngực; mắt to, không có da che phủ. Chiều dài gốc vây ngực tương đương với chiều dài gốc vây lưng, gai vây ngực to khỏe với khía răng cưa ở mặt sau sắc nhọn, còn ở vây lưng rất mịn; vây mỡ dài và rộng, gần như liên kết với vây lưng. Toàn thân có màu xanh lá cây hay xám xanh, phần lưng sẫm hơn phần bụng; dọc đường bên có 1 sọc trắng; vây lưng, vây đuôi, vây mỡ có màu xanh xám; vây ngực, vây bụng, vây hậu môn, phần ngọn sẫm hơn phần gốc và màng da giữa các tia vây có màu đen.

Các phân loài khác thuộc họ Bagridae
  • Cá chốt giấy
  • Cá lăng tối/bò/chuột
  • Cá lăng vàng
  • Cá lăng đỏ
  • Cá chốt sọc
  • Cá lăng nha
  • Cá chốt bông
  • Cá chốt vạch
  • Trang trước
    In bài