Thông tin chi tiết

Cá lăng nha - Hemibagrus wycki - Bleeker, 1858

Phóng to hình
Phân loại khoa học
Ngành Gnathostomata - Lớp Actinopterygii - Bộ Siluriformes - Họ Bagridae
Vị trí tìm thấy
Quý hiếm
  • Sách đỏ VN
  • Sách đỏ IUCN
  • Loài nguy cấp
  • Mô tả

    Thân thon dài, phần trước tròn, phần sau dẹp bên; đầu dẹp bằng, mặt dưới phẳng; mõm vuông khi nhìn từ mặt lưng nhọn khi nhìn từ mặt bên; miệng kề dưới, rộng, có hình vòng cung; có 4 đôi râu: 1 đôi râu mũi, 1 đôi râu hàm và 2 đôi râu cằm; râu hàm trên dài nhất, kéo dài tới mép vây hậu môn; mắt to, không có da che phủ, nằm lệch về phía mặt lưng của đầu. Gai vây lưng nhỏ hơn gai vây ngực và mặt sau đều có răng cưa hướng gốc; vây mỡ nằm đối diện với vây hậu môn và chiều dài gốc vây mỡ tương đương với gốc vây hậu môn. Thân trần; đường bên hoàn toàn, phần sau nằm giữa trục thân; mặt lưng của thân và đầu có màu đậm và xuống bụng nhạt dần; bụng màu trắng; toàn thân ánh lên màu xanh rêu ngã vàng; phần sau vây mỡ có đốm đen rộng.

    Các phân loài khác thuộc họ Bagridae
  • Cá chốt giấy
  • Cá lăng tối/bò/chuột
  • Cá lăng vàng
  • Cá lăng đỏ
  • Cá chốt sọc
  • Cá chốt vạch
  • Cá chốt bông
  • Cá chốt ngựa singa
  • Trang trước
    In bài